PHABAMYCIN – Pharbaco

PHABAMYCIN

Linezolid 600 mg

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Trình bày

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn chất lượng

TCCS

Số đăng ký

VD-34583-20

Hạn dùng

36 tháng từ ngày sản xuất

Lưu ý và khuyến cáo khi sử dụng thuốc

Thuốc bán theo đơn, chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC

Để xa tầm tay trẻ em

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thành phần

Dược chất: Linezolid 600 mg.
Tá dược: Avicel PH101, starch 1500, dicalci phosphat, povidon K30, crospovidon, L-HPC, magnesi stearat, opadry 03A18373 white vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

1. Viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng:
- Thuốc dùng để điều trị: Viêm phổi bệnh viện và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ở người lớn, khi đã xác định hoặc nghi ngờ do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm gây nên. Cần xem xét đến xét nghiệm vi sinh và thông tin về tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn Gram dương trước khi chỉ định dùng PHARBAMYCIN.
- Linezolid không có tác dụng trên vi khuẩn Gram âm. Nếu đã xác định hoặc nghi ngờ viêm nhiễm có đồng nhiễm vi khuẩn Gram âm, phải kết hợp đồng thời liệu pháp điều trị đặc hiệu vi khuẩn Gram âm.
2. Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp:
- Thuốc dùng để điều trị: Nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp ở người lớn khi đã xác định do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm gây nên.
- Trường hợp nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp được xác định hoặc nghi ngờ có đồng nhiễm khuẩn Gram âm, phải kết hợp đồng thời liệu pháp điều trị đặc hiệu vi khuẩn Gram âm.

Chống chỉ định

- Bệnh nhân mẫn cảm với linezolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng trong vòng hai tuần trước bất kỳ loại thuốc IMAO nào (ví dụ: Phenelzin, isocarboxazid, selegilin, moclobemid).
- Linezolid không phối hợp cùng với các thuốc hoặc dùng cho các bệnh nhân có tình trạng lâm sàng dưới đây: (Trừ khi có thể theo dõi và kiểm soát chặt chẽ huyết áp)
+ Bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị, u tủy thượng thận, u carcinoid, nhiễm độc tuyến giáp, rối loạn hưng- trầm cảm, rối loạn phân liệt cảm xúc, mê sảng.
+ Không phối hợp với các thuốc sau: Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các chất chủ vận thụ thể serotonin 5-HT1 (triptans), thuốc tác động trực tiếp và gián tiếp lên thần kinh giao cảm (bao gồm: thuốc giãn phế quản cường β2-adrenergic, pseudoephedrin, phenylpropanolamin), các thuốc giãn mạch (như epinephrin, norepinephrin), các chất dopaminergic (như dopamin, dobutamin), pethidin hoặc buspiron.
- Dữ liệu trên động vật cho thấy linezolid và các chất chuyển hóa của nó có thể vào sữa mẹ, vì vậy người mẹ đang dùng linezolid nên ngừng cho con bú.

Liều dùng - cách dùng

1. Liều dùng:
- Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày. Điều trị từ 10-14 ngày liên tục.
- Người cao tuổi: Liều dùng như người lớn.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của linezolid ở trẻ em và thanh thiếu niên ( <18 tuổi), vì vậy không nên sử dụng linezolid cho nhóm đối tượng này.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy gan và bệnh nhân suy thận nặng: Không cần điều chỉnh liều, nhưng chỉ dùng thuốc khi đã cân nhắc lợi ích dự kiến lớn hơn nguy cơ lý thuyết.
* Nếu quên một lần không dùng thuốc: Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Uống các liều kế tiếp sau mỗi 12 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào.
2. Cách dùng:
- Uống thuốc trước hoặc sau khi ăn. Không dùng thuốc quá 28 ngày.

Hợp tác kinh doanh

Hiện tại công ty chúng tôi đang có một số sản phẩm có nhu cầu hợp tác với các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh để phát triển các sản phẩm trên

Điền thông tin liên hệ

    Hoặc gọi điện đến 0243.8454561